bài tập từ đồng âm

Thư viện tài liệu học tập, tham khảo online lớn nhất Website https //tailieu com/ | Email info@tailieu com | https //www facebook com/KhoDeThiTaiLieuCom Giải câu 1 trang 31 vở bài tập Tiếng Việt lớp 5[.] học tập, tham khảo online lớn - Ba tuổi: Số số dãy Câu 3: Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, chúng ta phải chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp và tránh dùng nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm. III. Luyện tập Câu 1: - Thu: + Thu 1 : danh từ, mùa thu -> chỉ một mùa trong năm. Có thể bạn quan tâm: Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả cảnh. Để có thể làm được bài tập về các từ này. Trước tiên các em cần phải hiểu rõ khái niệm của các từ. Ví dụ: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Phân loại từ Soạn bài Từ đồng âm trang 135 - 136 SGK ngữ văn lớp 7 tập 1, Để học tốt hơn danh sách các bài tập trong bài Từ đồng âm sau đây là hướng dẫn soạn bài và giải bài tập đầy đủ và chi tiết nhất. Hướng dẫn soạn bài – Từ đồng âm. Trả lời câu 4 (trang 136 sgk Ngữ Văn 7 Tập 1): Anh chàng đã sử dụng từ đồng âm để âm mưu không trả lại vạc cho người hàng xóm: - Vạc đồng ở đây được hiểu theo 2 nghĩa: +, Nghĩa thứ nhất: Cái vạc làm bằng kim loại đồng. +, Nghĩa thứ hai là: con vạc ở ngoài đồng Vaytiennhanh Home Credit. Luyện tập về Từ đồng âmBài tập về từ đồng âm lớp 5Bài tập luyện từ và câu lớp 5 Từ đồng âm bao gồm lý thuyết và các bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo củng cố kỹ năng rèn luyện các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp Lý thuyết Từ đồng âm lớp 5- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau nhưng khác hẳn nhau về Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ Dùng từ đồng âm để chơi chữ Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người Bài tập vận dụng Luyện từ và câu lớp 5 Từ đồng âmBài 1. Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ theo mẫu sauM Mấy em nhỏ tranh nhau xem 1 tìm cách giành lấy, làm nhanh hơn người khác việc gì đótranh 2 thường chỉ sản phẩm được vẽ bởi đường nét và màu sắca Em cầm quyển truyện trên giá để xem giáb Cậu bé đá vào hàng rào dẫn trả lờia Em cầm quyển truyện trên giá để xem giágiá 1 chỉ đồ dùng để treo, gác hay đỡ vật gìgiá 2 biểu hiện giá trị bằng tiền của đồ vậtb Cậu bé đá vào hàng rào 1 chỉ một đồ vật rất cứng, thường thành từng tảng, từng hònđá 2 hành động đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho đồ vật, ai đố bị tổn thương hoặc văng ra xaBài 2 Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau- Năm nay, em học lớp Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?- Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc dẫn trả lời- Năm nay, em học lớp 1 khoảng thời gian Trái Đất di chuyển hết một vòng quanh Mặt Trời, tính bằng 12 thángnăm 2 chỉ số thứ tự các lớp học từ thấp đến cao mà người học sinh cần trải qua- Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối 1 một bộ phận của cây, chia ra nhiều cánh, có màu sắc rực rỡ và có mùi thơmhoa 2 hành động di chuyển nhanh đến gây chao đảo, lờ mờ tầm nhìn- Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền?giá 1 chỉ đồ dùng để treo, gác hay đỡ vật gìgiá 2 biểu hiện giá trị bằng tiền của đồ vật- Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc 1 chất kết tinh có vị ngọt, được chế từ mía hoặc củ cải đườngđường 2 lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai nơiBài 3 Đặt câu để phân biệt các từ đồng dẫn trả lờia. kính- Hùng luôn rất kính trọng thầy giáo cũ của Hùng vừa mua một chiếc kính mắt hầm- Mẹ đang nấu món canh xương hầm ở trong Chiếc xe vừa đi qua đường sáo- Con chim sáo cứ nhảy lên nhảy xuống trong Tiếng sáo vi vu vi vu nghe thật vui 4 Tìm và xác định nghĩa của những từ có cùng âm là chín, dạ, cao, xe. Đặt câu với mỗi từ đồng âm ứng với mỗi nghĩa dẫn trả lờiTừGiải nghĩaĐặt câu1. chín- Chín số thứ tự- Bài kiểm tra hôm nay em được chín Chín chỉ đồ ăn được nấu nướng kĩ đến mức ăn được- Chờ thịt trong nồi lẩu vừa chín tới là em vớt ra dạ- Dạ chỉ bụng con người, về mặt chức năng làm nơi chứa và làm tiêu hoá thức ăn- Dạ dày của em khá yếu, nên không dám ăn các món cay Dạ tiếng dùng để đáp lại lời gọi hoặc để mở đầu câu nói một cách lễ phép- Dạ thưa cô, em xin phép ra ngoài một chút ạ!3. cao- Cao thuốc đông y chế bằng các dược liệu lấy từ một số động vật hay thực vật, có thể lỏng hoặc đặc sệt- Nhà bà Loan đã ba đời nay làm cao vằng thủ Cao khoảng cách tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo chiều thẳng đứng gọi là chiều cao của vật ở trạng thái đứng thẳng- Mới có mấy tháng không gặp, mà cu Tí đã cao hơn xe- Xe phương tiện đi lại hoặc vận tải trên bộ, có bánh lăn- Chiếc xe buýt đang chạy bon bon trên Xe tên gọi một quân trong cờ tướng, cờ vua...- Suy nghĩ mãi, ông cụ quyết định đưa quân xe lên phía 5 Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những câu sau và giải thích nghĩa của Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng Chúng ta ngồi vào bàn bàn công việc đi Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?Hướng dẫn trả lời- Chỉ ăn được một quân tốt, có gì mà tốt 1 quân cờ có giá trị thấp nhất trong bàn cờtốt 2 có phẩm chất, chất lượng cao hơn mức bình thường- Lồng hai cái lồng lại với nhau để đỡ cồng 1 cho một vật vào bên trong một vật khác sao cho thật khớp để cùng làm thành một chỉnh thểlồng 2 đồ vật thường đan thưa bằng tre nứa, thanh thép hoặc đóng bằng gỗ, dùng để nhốt chim, gà...- Chúng ta ngồi vào bàn bàn công việc đi 1 đồ thường làm bằng gỗ, có mặt phẳng và chân đỡ, dùng để bày đồ đạc hay để làm việc, làm nơi ăn uốngbàn 2 trao đổi ý kiến về việc gì hoặc vấn đề gì- Đi xem chiếu bóng mà mang cả chiếu để làm gì?chiếu 1 làm cho luồng sáng phát ra từ một độ vật hướng đến một nơi hoặc một mặt phẳng nào đóchiếu 2 đồ dệt bằng cói, nylon... dùng trải ra để nằm, ngồi... trên giường hoặc mặt đấtBài 6 Tìm câu trả lời cho những câu hỏi sau của bài hát Trăm thứ bắp, bắp gì không rang?- Trăm thứ than, than gì không quạt?- Trăm thứ bạc, bạc gì không mua?Hướng dẫn trả lời- Trăm thứ bắp, bắp gì không rang? → Cơ bắp- Trăm thứ than, than gì không quạt? → Than thở- Trăm thứ bạc, bạc gì không mua? → Bạc tìnhBài 7. Giải thích nghĩa của từ đồng trong các trường hợp sau Trống đồng - Đồng nghiệp - Đồng ruộng - Đồng tiềnHướng dẫn trả lờiGiải nghĩa như sauTrống đồng- Cái trống được làm từ chất liệu là đồngĐồng nghiệp- Có cùng nghề nghiệp với nhauĐồng ruộng- Khoảng đất bằng phẳng rộng lớnĐồng tiền- Đơn vị tiền tệ nhỏ nhất, được đúc từ đồngBài 8. Tìm những từ chứa các tiếng đồng âm theo mẫua. Lợib. Bìnhc. Bad. LàHướng dẫn trả lờia. Lợi- Cu Tí bị sưng lợi, nên cái răng cứ lung Cây xanh đem lại nhiều lợi ích cho con Bình- Ngày hôm nay là một ngày bình thường như những ngày Cái bình hoa này có họa tiết rất Ba- Trên bàn có ba quả Ba của em là bộ Là- Cái bàn là quần áo này là bà nội mua cho nhà Con cò bay là là trên mặt 9. Tìm và giải thích nghĩa của các từ đồng âm trong bài sauBà già đi chợ Cầu ĐôngBói xem một quẻ lấy chồng lợi chăngThầy bói gieo quẻ nói rằngLợi thì có lợi nhưng răng chẳng cònHướng dẫn trả lời- Từ đồng âm lợi - lợi- Giải nghĩalợi 1 bộ phận trong miệng của con người, là phần thịt bao giữ xung quanh chân rănglợi 2 cái có ích mà con người thu được nhiều hơn những gì mà con người phải bỏ raBài 10. Từ đồng âm là gì?A. Là từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhauB. Là từ giống nhau về nghĩa nhưng khác xa nhau về mặt âm đọcC. Cả A và B đều đúngD. Cả A và B đều saiHướng dẫn trả lờiChọn đáp án ABài 11. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu thành ngữ, tục ngữ không cùng Đồng cam cộng Đồng sức đồng Chung lưng đấu Bằng mặt nhưng không bằng dẫn trả lờiChọn đáp án D-Trên đây VnDoc sưu tầm các dạng Bài tập về từ đồng âm lớp 5 cho các em học sinh tham khảo. Ngoài ra các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt lớp 5 được VnDoc sưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập lớp 5, ôn thi vào lớp 6 mới nhất. Ôn tập môn Tiếng Việt 5Bài tập về từ đồng âm được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy Tiếng Việt 5. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài tập về từ đồng âm1. Xác định những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa trong các từ dẫn ở SGK, trang 822. Xác định trong mỗi câu thơ, câu văn dẫn ở SGK, trang 82 của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa nào?3. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ dẫn ở SGK, trang 834. Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ dẫn ở SGK; trang 525. Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ, nước6. Đọc mẩu chuyện Tiền tiêu và cho biết lí do vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại Ngân hàng7. Giải nghĩa câu đố dựa trên hiện tượng từ đồng âmTừ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau nhưng khác hẳn nhau về Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ Dùng từ đồng âm để chơi chữ Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người Xác định những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa trong các từ dẫn ở SGK, trang 82 a Chín – Lúa ngoài đồng đã chín vàng.– Tổ em có chín học sinh.– Nghĩ cho chín rồi hãy 1 quả, hạt hoặc hoa ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ hoặc màu vàng, có hương thơm, vị 2 số liên tiếp theo số tám trong dãy số tự 3 suy nghĩ kỹ vậy, chín 1 và chín 3 là từ nhiều nghĩa còn chín 1 và chín 3 là từ đồng âm với chín 2, b Đường – Bát chè này nhiều đường 1 nên rất ngọt,– Các chú công nhân đang chữa đường 2 dây điện thoại.– Ngoài đường 3 mọi người đang đi lại nhộn 1 chất kết tinh cô vị ngọt, thường chế từ mía hoặc củ cải 2 vật nối liền hai địa điểm, làm phương tiện truyền .3 lối đi nhất định được tạo ra để nối liền hai địa điểm, hai vậy, đường 2 và đường 3 là từ nhiều nghĩa còn đườngvà đường 3 là những từ đồng âm với đường 1.c Vạt– Những vạt 1 nương màu chín ngập lòng thung. – Chú Tư lấy dao vạt 2 nhọn đầu chiếc gậy tre.– Những người Giáy, người tìm măng, hái 3 áo choàng thấp xanh cả nắng 1 mảnh đất trồng trọt hình dải dài trên đồi 2 đẽo 3 thân vậy, vạt 1 và vạt 2 và vạt 3 là từ nhiều nghĩa; vạt 1 và vạt 3 là những từ đồng âm với vạt 2.2. Xác định trong mỗi câu thơ, câu văn dẫn ở SGK, trang 82 của Bác Hồ, từ xuân được dùng với nghĩa nào?a Mùa xuân 1 là Tết trồng câyLàm cho đất nước càng ngày càng xuân 2.b Ông Đỗ Phủ là người làm thơ rất nổi tiếng ở Trung Quốc đời nhà Đường, có câu rằng “Nhân sinh thất thập cổ lai hi”, nghĩa là “Người thọ 70, xưa nay hiếm”. … Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp.=> Ta thấy, xuân 1 mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mùa mơ đầu của năm; xuân 2 tươi đẹp, tràn đầy sức sống; xuân 3 năm dùng để tính tuổi của con Đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những từ dẫn ở SGK, trang 83 a Cao – Có chiều cao lớn hơn mức bình thường Anh ấy cao nhất đội tuyển bóng rổ quốc gia.– Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường Mẹ em thường mua hàng Việt Nam chất lượng cao. b Nặng – Có trọng lượng lớn hơn bình thường Con lợn này nặng nhất.– Ở mức độ cao hơn. trầm trọng hơn mức bình thường Nga bị cảm nặng. c Ngọt – Có vị như vị của đường mật Bát chè này hơi ngọt.– Lời nói nhẹ nhàng, dễ nghe Lời nói ngọt thường dễ làm người ta mủi lòng.– Âm thanh nghe êm tai Đàn ngọt hát Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ dẫn ở SGK; trang 52 a Cánh đồng – tượng đồng – một nghìn đồng. – Cánh đồng đồng là khoảng đất rộng và bằng phẳng, dùng để cày cấy và trồng trọt.– Tượng đồng đồng là kim loại màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi, thường dùng làm dây điện. – Một nghìn đồng đồng là đơn vị tiền tệ của Việt Nam.. b Hòn đá – đá bóng. – Hòn đá đá là chất rắn cấu tạo nên vỏ trái đất, kết thành từng hòn, từng tảng. – Đá bóng đá là hành động đưa nhanh chân và hất mạnh bóng cho ra xa hoặc đưa bóng vào khung thành đối phương. c Ba và má – ba tuổi. – Ba và má ba là bố thầy, tía người sinh ra và nuôi dưỡng mình. – Ba tuổi ba là số tiếp theo sau số 2 trong dãy số tự Đặt câu để phân biệt các từ đồng âm bàn, cờ, nước– Bàn bàn đồ dùng bằng gỗ có mặt phẳng và chân đứng; bàn trao đổi ý kiến.+ Hôm qua, bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp.+ Tổ em đang bàn về việc giúp bạn Lan học tốt môn Toán.– Cờ cờ vật làm bằng vải lụa, có kích cỡ, màu sắc nhất định, tượng trưng cho một quốc gia hay một tổ chức nào đó; cờ trò chơi thể thao, đi các quân theo những kẻ ô nhất định.+ Ngoài phố, cờ được treo đỏ đường.+ Chị Lan giành được giải Nhất môn cờ vua thành phố.– Nước nước chất lỏng, không màu, không mùi, không vị; nước vùng đất có nhiều người hay nhiều dân tộc cùng sinh sống.+ Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá.+ Nước ta đang trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại Đọc mẩu chuyện Tiền tiêu và cho biết lí do vì sao Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại Ngân hàng Nam tưởng ba mình đã chuyển sang làm việc tại Ngân hàng vì Nam nhầm lẫn nghĩa của hai từ đồng âm tiền của Nam viết “Ba đang giữ tiền tiêu cho Tổ quốc” thì tiền tiêu có nghĩa là có vị trí quan trọng, nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về phía Nam hiểu nghĩa tiền tiêu là tiền vật đúc bằng kim loại hay in bằng giấy do ngân hàng phát hành để chi Giải nghĩa câu đố dựa trên hiện tượng từ đồng âma Trùng trục như con chó thuiChín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.Con chó thui- Từ chín có nghĩa là thức ăn được nấu nướng kỹ đến mức ăn được chứ không phải là số 9 – số tự nhiên tiếp theo số Hai cây cùng có một tênCây xòe mặt nước, cây trên chiến trườngCây này bảo vệ quê hươngCây kia hoa nở soi gương mặt Cây hoa súng và khẩu súng- Khẩu súng còn được gọi là cây súng-Trên đây VnDoc đã giới thiệu nội dung bài Bài tập về từ đồng âm. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số chuyên mục Lý thuyết Tiếng Việt 5, Tập làm văn lớp 5, Kể chuyện lớp 5, Luyện từ và câu lớp 5, Cùng em học Tiếng Việt lớp 5. Sơ lược tài liệu Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5 có dạng bài về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa và nhiều nghĩa. Đây là dạng bài rất quan trọng trong chương trình Tiếng Việt nên hôm nay chúng tôi, Giáo viên Việt Nam xin gửi đến thầy cô cũng như các em học sinh bộ tài liệu “Bài tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa có đáp án”. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Trong tài liệu chúng tôi gửi đến dưới đây gồm các ví dụ minh họa và các bài tập kèm đáp án theo từng bài tập nhằm giúp các em học sinh phân biệt được các loại từ này. Bên cạnh đó bộ tài liệu này còn giúp các em học sinh củng cố kiến thức cho các dạng bài tập luyện từ và câu lớp 5. Chi tiết tài liệu Bộ tài liệu có đáp án này được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp từ các nguồn đáng tin cậy. Nội dung tài liệu luôn bám sát kiến thức trong SGK. Tài liệu chúng tôi gửi đến dưới đây hoàn toàn miễn phí. Thầy cô và các em học sinh có thể yên tâm tải về. Để có thể làm được bài tập về các từ này. Trước tiên các em cần phải hiểu rõ khái niệm của các từ. Ví dụ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Phân loại từ đồng nghĩa có thể chia từ đồng nghĩa thành 2 loại – Từ đồng nghĩa hoàn toàn đồng nghĩa tuyệt đối – Từ đồng nghĩa không hoàn toàn đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái Mời thầy cô cùng các em học sinh tải file đính kèm bên dưới để biết thêm cụ thể. Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Hải Anh 28 bài tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa Có đáp án Cách phân biệt từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa Bài tập về từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa sẽ giúp các em học sinh ôn tập và nâng cao kiến thức về các dạng bài tập liên quan đến phân biệt các loại từ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Môn Tiếng việt Luyện tập từ đồng âm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênThứ tư , ngày 22 tháng 12 năm 2010 Luyện tiếng việt Luyện tập Từ đồng âm i/ mục tiêu Củng cố một số kiến thức về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa thông qua làm một số bài tập II/ các hoạt động dạy học * Giới thiệu bài Hoạt động 1 Ôn tập lý thuyết Từ đồng õm a Ghi nhớ - Từ đồng õm là những từ giống nhau về õm thanh thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau nhưng khỏc hẳn nhau về nghĩa. - Muốn hiểu được nghĩa của cỏc từ đồng õm, cần đặt cỏc từ đú vào lời núi hoặc cõu văn cụ thể . - Dựng từ đồng õm để chơi chữ Là dựa vào hiện tượng đồng õm, tạo ra những cõu núi cú nhiều nghĩa, gõy những bất ngờ thỳ vị cho người đọc, người nghe. b Bài tập thực hành Bài 1 Phõn biệt nghĩa của những từ đồng õm trong cỏc cụm từ sau Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu . Bũ kộo xe – 2 bũ gạo – cua bũ . Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng. *Đỏp ỏn a Đậu Một loại cõy trồng lấy quả, hạt - Tạm dừng lại - Đỗ , trỳng tuyển. b Bũ Con bũ một loại động vật – 1 đơn vị đo lường – di chuyểnn thõn thể. c Chiếu Sợi se dựng để khõu vỏ - lệnh bằng văn bản của vua chỳa - Hướng dẫn – 1 đơn vị đo lường đo vàng bạc Bài 2 Với mỗi từ , hóy đặt 2 cõu để phõn biệt cỏc từ đồng õm chiếu, kộn, mọc. *Đỏp ỏn - Ánh trăng chiếu qua kẽ lỏ / Bà tụi trải chiếu ra sõn ngồi húng mỏt. - Con tằm đang làm kộn / Cụ ấy là người hay kộn chọn. - Mặt trời mọc / Bỏt bỳn mọc ngon tuyệt. Bài 3 Với mỗi từ , hóy đặt 1 cõu để phõn biệt cỏc từ đồng õm Giỏ, đậu, bũ ,kho, chớn. *Đỏp ỏn VD Anh thanh niờn hỏi giỏ chiếc ỏo treo trờn giỏ. Bài 4 Diễn đạt lại từng cõu dưới đõy cho rừ nghĩa hơn Đầu gối đầu gối. Vụi tụi tụi tụi. *Đỏp ỏn VD a Đầu tụi gối lờn đầu gối mẹ. b Vụi của tụi thỡ tụi phải đem đi tụi. ........ nhiều nghĩa a Ghi nhớ * Từ nhiều nghĩa là từ cú 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Cỏc nghĩa của từ bao giờ cũng cú mối liờn hệ với nhau. Xem thờm - Một từ nhưng cú thể gọi tờn nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khỏi niệm về sự vật, hiện tượng cú trong thực tế thỡ từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa. VD1 Xe đạp chỉ loại xe người đi, cú 2 bỏnh, dựng sức người đạp cho quay bỏnh. Đõy là nghĩa duy nhất của từ xe từ xe đạp là từ chỉ cú một nghĩa . VD2 Với từ “Ăn’’ Ăn cơm cho vào cơ thể thức nuụi sống nghĩa gốc. Ăn cưới Ăn uống nhõn dịp cưới. Da ăn nắng Da hấp thụ ỏnh nắng cho thấm vào , nhiễm vào. Ăn ảnh Vẻ đẹp được tụn lờn trong ảnh. Tàu ăn hàng Tiếp nhận hàng để chuyờn chở. Sụng ăn ra biển Lan ra, hướng đến biển. Sơn ăn mặt Làm huỷ hoại dần từng phần. ..... Như vậy, từ “Ăn” là một từ nhiều nghĩa . *Nghĩa đen Mỗi từ bao giờ cũng cú một nghĩa chớnh , nghĩa gốc và cũn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu ; nghĩa đen khụng hoặc ớt phụ thuộc vào văn cảnh. * Nghĩa búng Là nghĩa cú sau nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ , được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa chớnh xỏc của một từ được dựng, phải tỡm nghĩa trong văn cảnh. - Ngoài ra , cũng cú một số từ mang tớnh chất trung gian giữa nghĩa đen và nghĩa búng, đang chuyển dần từ nghĩa đen sang nghĩa búng. VD - Tụi đi sang nhà hàng xúm. Đi Người tự di chuyển từ nơi này đến nơi khỏc , khụng kể bằng cỏi gỡ. Nghĩa này của từ đi khụng hoàn toàn giống nghĩa đen hoạt động của 2 bàn chõn di chuyển từ nơi này đến nơi khỏc . Nhưng nú vẫn cú mối quan hệ với nghĩa đen di chuyển từ nơi này đến nơi khỏc . Gặp những trường hợp này, ta cũng xếp là từ mang nghĩa búng nghĩa chuyển * Lưu ý Khi làm những bài tập về giải nghĩa từ, cỏc em cần mụ tả chớnh xỏc khỏi niệm được từ hiển thị. VD - Bói biển Bói cỏt rộng, bằng phẳng ở ven mộp nước. - Tõm sự Thổ lộ tõm tư thầm kớn của mỡnh với người khỏc. - Bỏt ngỏt Rộng và xa đến mức nhỡn như khụng thấy giới hạn. Tuy nhiờn, đụi khi cũng cú thể giải thớch một cỏch nụm na, mộc mạc nhưng cũng vẫn phải đỳng nghĩa . VD - Tổ quốc Đất nước mỡnh. - Bài học Bài HS phải học. - Bói biển Bói cỏt ở vựng biển . - Bà ngoại Người sinh ra mẹ . - Kết bạn Làm bạn với nhau. - .... b Bài tập thực hành Bài 1 Dựng cỏc từ dưới đõy để đặt cõu một cõu theo nghĩa gốc, một cõu theo nghĩa chuyển nhà, đi, ngọt. *Đỏp ỏn - Nhà tụi đi vắng / Ngụi nhà đẹp quỏ . - Em bộ đang tập đi / Tụi đi du lịch . - Quả cam ngọt quỏ / Chị ấy núi ngọt thật . Bài 2 Hóy xỏc định nghĩa của cỏc từ được gach chõn trong cỏc kết hợp từ dưới đõy rồi phõn chia cỏc nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghó chuyển aMiệng cười tươi , miệng rộng thỡ sang, hỏ miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bỏt, miệng tỳi, nhà 5 miệng ăn . bXương sườn, sườn nỳi, hớch vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đỏnh vào sườn địch . *Đỏp ỏn a- Nghĩa gốc Miệng cười...,miệng rộng... bộ phận trờn mặt người hay ở phần trước của đầu động vật , dựng để ăn và núi . Thường được coi là biểu tượng của việc ăn uống và núi năng của con người hỏ miệng chờ sung ỏm chỉ kẻ lười biếng, suy ra từ cõu chuyện cú kẻ muốn ăn sung nhưng do lười biếng nờn khụng chịu đi nhặt mà chỉ nằm hỏ miệng chờ cho sung rụng vào mồm ; trả nợ miệng nợ về việc ăn uống - Nghĩa chuyển miệng bỏt, miệng tỳi Phần trờn cựng, chỗ mở ra thụng với bờn ngoài của vật cú chiều sõu ; nhà 5 miệng ăn 5 cỏ nhõn trong một gia đỡnh, mỗi người coi như một đơn vị để tớnh về mặt những chi phớ tối thiểu cho đời sống b - Nghĩa gốc xương sườn, hớch vào sườn Cỏc xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vựng ức - Nghĩa chuyển sườn nhà, sườn xe đạp bộ phận chớnh làm nũng , làm chỗ dựa để tạo nờn hỡnh dỏng của vật ; hở sườn , sườn địch chỗ trọng yếu , quan trọng Bài 3 Trong cỏc từ gạch chõn dưới đõy, từ nào là từ đồng õm, từ nào là từ nhiều nghĩa aVàng - Giỏ vàng trong nước tăng đột biến . - Tấm lũng vàng . - Chiếc lỏ vàng rơi xuống sõn trường . b Bay - Bỏc thợ nề đang cầm bay trỏt tường. - Đàn cũ đang bay trờn trời . - Đạn bay vốo vốo . - Chiếc ỏo đó bay màu . *Đỏp ỏn a Giỏ vàng Từ nhiều nghĩa nghĩa gốc Tấm lũng vàng Từ nhiều nghĩa nghĩa chuyển Lỏ vàng Từ đồng õm b - Cầm bay trỏt tường Từ đồng õm - Đàn cũ bay từ nhiều nghĩa nghĩa gốc - Đạn bay từ nhiều nghĩa nghĩa chuyển - Bay màu từ nhiều nghĩa nghĩa chuyển Bài 4 Với mỗi từ dưới đõy của một từ, em hóy đặt 1 cõu Cõn là DT, ĐT, TT Xuõn là DT, TT *Đỏp ỏn a - Mẹ em mua một chiếc cõn đĩa. - Mẹ cõn một con gà. - Hai bờn cõn sức cõn tài . b - Mựa xuõn đó về . - Cụ ấy đang trong thời kỡ xuõn sắc. Bài 5 Cho cỏc từ ngữ sau Đỏnh trống, đỏnh giày, đỏnh tiếng, đỏnh trứng , đỏnh đàn, đỏnh cỏ, đỏnh răng, đỏnh bức điện, đỏnh bẫy. aXếp cỏc từ ngữ trờn theo cỏc nhúm cú từ đỏnh cựng nghĩa với nhau. bHóy nờu nghĩa của từ đỏnh trong từng nhúm từ ngữ đó phõn loại núi trờn *Đỏp ỏn - Nhúm 1 đỏnh trống, đỏnh đàn làm cho phỏt ra tiếng bỏo hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cỏch gừ hoặc gảy - Nhúm 2 đỏnh giày, đỏnh răng làm cho bề mặt bờn ngoài đẹp hoặc sạch hơn bằng cỏch chà xỏt - Nhúm 3 đỏnh tiếng, đỏnh bức điện làm cho nội dung cần thụng bỏo được truyền đi - Nhúm 4 đỏnh trứng, đỏnh phốn làm cho một vật hoặc chất thay đổi trạng thỏi bằng cỏch khuấy chất lỏng - Nhúm 5 Đỏnh cỏ, đỏnh bẫy làm cho sa vào lưới hay bẫy để bắt * Bài tập về nhà Bài 1 Tỡm từ đồng õm và cho biết nghĩa của cỏc từ đú trong cõu a/ Chỳng ta ngồi vào bàn để bàn cụng việc b/ Bà ta đang la con la c/ Ruồi đậu mõm xụi đậu. Kiến bũ đĩa thịt bũ d/ Ánh sỏng chiếu qua cửa sổ, lờn cả mặt chiếu Bài 2 Đặt 2 cõu với nghĩa gốc và nghĩa chuyển của cỏc từ sau Đi, chõn, tay

bài tập từ đồng âm